Hướng dẫn miễn, giảm tiền thuê đất

VĂN DŨNG (tổng hợp) |

Bộ Tài chính ban hành văn bản (số 7810/BTC-QLCS) hướng dẫn miễn, giảm tiền thuê đất nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 2013, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư 77/2014/TT-BTC. Theo đó, miễn, giảm tiền thuê đất đối với 4 trường hợp cụ thể như sau:

1. Miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản (không bao gồm hoạt động khai thác khoáng sản):

- Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 1.7.2014 trở đi theo Luật Đất đai năm 2013; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất…, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất, tối đa không quá 3 năm.

- Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 1.7.2014: trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất, đã nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo quy định và cơ quan thuế đã ban hành thông báo tạm miễn tiền thuê đất trong thời gian này, khi hoạt động xây dựng cơ bản kết thúc thì người thuê đất hoàn tất thủ tục theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC để quyết toán số tiền thuê đất được miễn.

+ Trường hợp dự án được Nhà nước cho thuê đất trước 1.7.2014 nhưng sau 1.7.2014 mới nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; căn cứ đơn đề nghị miễn tiền thuê đất…, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xác định cụ thể thời gian được miễn tiền thuê đất nhưng tối đa không quá 3 năm, kể từ ngày có quyết định thuê đất hoặc bàn giao đất thực tế.

+ Trường hợp đã nộp tiền thuê đất trong khoảng thời gian được miễn tiền thuê đất thì được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp của những năm tiếp theo. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục, nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trước ngày 30.6.2016; quá thời hạn này mà không nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất thì chỉ được xét miễn tiền thuê đất cho thời gian còn lại (nếu có) tính từ thời điểm nộp hồ sơ theo quy định.

2. Miễn, giảm tiền thuê đất về ưu đãi đầu tư (không bao gồm hoạt động khai thác khoáng sản):

- Đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước 1.7.2014 mà tại giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc giấy phép đầu tư có ghi cụ thể mức miễn, giảm tiền thuê đất tại thời điểm cấp nhưng chưa làm thủ tục miễn, giảm thì nay được hợp thức hóa, cho phép các trường hợp này được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục, nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trước 30.6.2016. Trường hợp đã nộp tiền thuê đất theo thông báo của cơ quan thuế trong khoảng thời gian được ưu đãi về tiền thuế đất thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp của những năm tiếp theo.

- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước 1.7.2014 mà tại giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc giấy phép đầu tư không ghi mức miễn, giảm tiền thuê đất hoặc ghi nguyên tắc là được hưởng ưu đãi tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trước 1.7.2014 không thuộc trường hợp phải cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc giấy phép đầu tư nhưng thuộc đối tượng, đáp ứng đủ điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định pháp luật tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất nhưng chậm làm thủ tục miễn, giảm (nộp hồ sơ sau 1.7.2014) thì được hợp thức hóa cho phép các trường hợp này được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất.

3. Miễn giảm, tiền thuê đất đối với hoạt động khai thác khoáng sản:

Đối với dự án khai thác khoáng sản (KTKS) được Nhà nước cho thuê đất, đã bàn giao đất thực tế và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất trước ngày 1.7.2014 thì được miễn, giảm tiền thuê đất tại thời điểm được Nhà nước cho thuê đất. Đối với dự án KTKS được nhà nước cho thuê đất, đã bàn giao đất thực tế trước ngày 1.7.2014 nhưng chậm làm thủ tục, nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất sau ngày 1.7.2014 thì cũng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất.

Đối với dự án KTKS được nhà nước cho thuê đất trước ngày 1.7.2014 nhưng được bàn giao đất thực tế và nộp hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất sau ngày 1.7.2014 thì không được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

Đối với dự án KTKS được nhà nước cho thuê đất mà có các phần diện tích được bàn giao thực tế trước và sau ngày 1.7.2014 thì việc ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện tương ứng với từng phần diện tích bàn giao đất thực tế.

4. Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức: miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định Luật Đất đai và tại khoản 9 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP được áp dụng từ ngày 1.1.2011 đến hết 31.12.2020.

VĂN DŨNG (tổng hợp)