Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019

VĂN DŨNG |

Nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập (gọi tắt là cơ quan trả thu nhập) trong việc thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2019, Cục Thuế tỉnh hướng dẫn một số nội dung để cơ quan trả thu nhập  thực hiện quyết toán thuế, như sau:

Căn cứ pháp lý để thực hiện:

Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21.11. 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu TNCN số 26/2012/QH13 ngày 22.11.2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 .11.2014. Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22.7.2013, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP.Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 128/TT-BTC ngày 05/9/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

Quyết toán thuế TNCN năm 2019:

- Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2019 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

- Riêng tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân:

- Cá nhân có giấy ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập theo mẫu 02/UQ-QTT-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.

- Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm), kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.

- Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (kể cả khi không làm đủ 12 tháng trong năm), đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì sẽ phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Ngoài ra, cá nhân được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thuế TNCN nếu thuộc các trường hợp sau:

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì vẫn được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới.

Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, tổng công ty, công ty mẹ - con, trụ sở chính và chi nhánh (VD: từ xăng dầu Quảng Ninh chuyển về xăng dầu Quảng Nam) thì cũng được ủy quyền quyết toán thuế.

Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế:

Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà.... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự)... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN: Nộp tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập. Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2019: Thời hạn nộp tờ khai cũng là thời hạn nộp tiền thuế. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch tức là ngày 30.3.2020 (Thứ Hai).