Những điểm cần lưu ý khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020

VÂN THỦY - VĂN DŨNG |

Để tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật thuế TNCN, Cục Thuế Quảng Nam xin giới thiệu một số điểm mới như sau:

1. Mức giảm trừ gia cảnh mới và thời điểm áp dụng (Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14):

- Mức giảm trừ bản thân: 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).

- Mức giảm trừ người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/tháng/người.

- Thời điểm áp dụng: từ kỳ tính thuế năm 2020 (từ tháng 1.2020).

Trường hợp các tháng/quý thuộc kỳ tính thuế năm 2020, tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đã tạm nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế TNCN số 04/2007/ QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 (9 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 3,6 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc) thì được xác định lại số thuế TNCN phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh mới khi quyết toán thuế TNCN năm 2020.

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công quyết toán vắt từ năm 2019 đến năm 2020 thì vẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới từ tháng 1.2020.

2. Nguyên tắc khai thuế: a) Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập:

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế TNCN theo tháng. Trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập đủ điều kiện khai thuế giá trị gia tăng theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo quý (điểm a khoản 1 Điều 8 và điểm b.1 khoản 1 Điều 9 NĐ 126).

b) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế được tự lựa chọn khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý (điểm a khoản 1 Điều 8 và điểm c khoản 2 Điều 8 NĐ 126).

3. Bổ sung thêm trường hợp phải nộp hồ sơ khai thuế:

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế TNCN theo tháng, quý thì vẫn phải khai thuế (điểm b khoản 3 Điều 7 NĐ 126).

4. Bổ sung thêm đối tượng được miễn thuế TNCN:

Miễn thuế đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống (điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế). Đồng thời trường hợp này cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế (điểm b khoản 3 Điều 7 NĐ 126). Bởi vì, cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán dù là rất nhỏ cũng phải có trách nhiệm thực hiện quyết toán với cơ quan thuế, còn cơ quan thuế vẫn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính theo quy định. Bên cạnh đó, số tiền thuế rất nhỏ cộng với tiền chậm nộp tiền thuế 0,03%/ ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp, cơ quan thuế vẫn phải theo dõi, đôn đốc thu nợ thuế có khi tính đến cả hơn 5 năm và người nộp thuế lại bị mang danh nợ thuế. Do đó, quy định này có ý nghĩa thực tiễn lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế, cải cách thủ tục hành chính và giảm áp lực cho cơ quan thuế trong việc xử lý hồ sơ quyết toán thuế TNCN.

5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

a) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế).

- Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế). b) Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý (điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế).

- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế (điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế).

Riêng đối với các hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN có phát sinh số thuế được hoàn thì các cá nhân có thể nộp bất kỳ thời điểm nào mà không áp dụng phạt hành vi khai quyết toán thuế quá thời hạn theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Thông tư số 111/2013/TTBTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.

6. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên trong trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú (điểm b.1 khoản 8 Điều 11 NĐ 126).

7. Ủy quyền quyết toán thuế:

Người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) (điểm d.1 khoản 6 Điều 8 NĐ 126).

8. Khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế:

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công đã nộp hồ sơ khai quyết toán năm thì khai bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNCN đồng thời phải khai bổ sung tờ khai tháng, quý có sai sót tương ứng (điểm a khoản 4 Điều 7 NĐ 126).