Quy định mới Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh

 VĂN DŨNG |

Ngày 20.12.2017, UBND tỉnh có Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1.1.2018, thay thế Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 22.4.2016.

Theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND thì đối tượng áp dụng trong Bảng giá tính thuế tài nguyên gồm có 3 nhóm đối tượng sau: Một là, các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên quy định tại Điều 2 Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 2.10.2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên (trừ các nhóm, loại tài nguyên: nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện; dầu thô, khí thiên nhiên, khí than). Hai là, các tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép quản lý khai thác tài nguyên theo quyết định của pháp luật. Ba là, các tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao bán đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên.

Cũng theo Quyết định này, UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan căn cứ vào khung giá tính tài nguyên quy định tại Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12.5.2017 và nội dung hướng dẫn của Thông tư số 152/2015/TT-BTC để tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên theo quy định để áp dụng trên địa bàn Quảng Nam. Cùng với đó, Cục Thuế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định. Đồng thời theo dõi biến động của giá tính thuế tài nguyên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới để tổng hợp gửi Sở Tài chính kiểm tra, tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung.

Bên cạnh, UBND tỉnh giao cho cơ quan Hải quan phối hợp cung cấp Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với loại tài nguyên xuất khẩu. UBND tỉnh còn giao cho các sở: Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường, NN&PTNT, Ban Quản lý Kinh tế mở Chu Lai và các đơn vị liên quan rà soát danh mục tên nhóm, loại tài nguyên, sản phẩm tài nguyên liên quan đến ngành quản lý và hiện có trên địa bàn tỉnh để đề xuất xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên; chủ trì xác định sản phẩm là sản phẩm công nghiệp, chi phí chế biến của các sản phẩm công nghiệp sử dụng tài nguyên khai thác thuộc ngành quản lý. UBND tỉnh giao các huyện, thị xã, thành phố rà soát danh mục tên nhóm, loại tài nguyên, sản phẩm tài nguyên hiện có trên địa bàn để đề xuất xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên.

Trước đó, ngày 11.10.2017 UBND tỉnh cũng đã ban hành Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ quy đổi số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản tài nguyên khai thác trên địa bản tỉnh. Như vậy, hai quyết định của UBND tỉnh bàn hành trong năm 2017 nêu trên là căn cứ để các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên, khoáng sản… có cơ sở để tính thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành. Quyết định 31/2017/QĐ-UBND được Cục Thuế Quảng Nam chuyển qua địa chỉ email của 164 doanh nghiệp có hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh vào chiều ngày 22.12.2017. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể khai thác trên Trang thông tin điện tử Cục Thuế (http://quangnam.gdt.gov.vn).

 VĂN DŨNG