Hỏi đáp chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (tiếp theo)

;
Thứ Tư, 28/11/2018, 16:25 [GMT+7]

(QNO) - Một số câu hỏi - đáp về chính sách BHXH, BHYT.

Có được hưởng chế độ thai sản?

Một bạn hỏi: Em gái tôi được cử đi công tác dài hạn ở nước ngoài, vẫn được đóng đầy đủ các chế độ và nhận 40% lương hàng tháng. Trong thời gian công tác ở nước ngoài em tôi đã sinh con. Vậy em tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Trả lời: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 85; Khoản 1 Điều 86 Luật BHXH năm 2014 và Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29.12.2015 của Bộ LĐ-TB&XH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, trường hợp cán bộ công chức viên chức và người lao động (NLĐ) được cử đi học tập, thực tập, công tác trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương ở trong nước thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

Khoản 2, Khoản 3 Điều 31 Luật BHXH quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi sinh con là phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Vậy nếu em bạn có thời gian đóng BHXH đủ theo quy định thì được hưởng chế độ thai sản khi sinh con là 6 tháng.

Điều kiện, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản

Hỏi: NLĐ tham gia BHXH phải đáp ứng những điều kiện gì để được hưởng chế độ thai sản? Trong những trường hợp như đi khám thai hay khi bị sảy thai, nạo, hút thai…, NLĐ có được hưởng nghỉ hưởng chế độ không? Thời gian nghỉ cụ thể được quy định thế nào?

Trả lời: Điều 31 Luật BHXH hiện hành quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

2. NLĐ quy định tại các Điểm b, c và d Khoản 1 điều này phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. NLĐ quy định tại Điểm b Khoản 1 điều này đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. NLĐ đủ điều kiện quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và Khoản 1 Điều 39 của luật này.

Về thời gian hưởng chế độ khi khám thai, Điều 32 quy định:

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý được quy định tại Điều 33 như sau:

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 5 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản 1 điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần.

BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẢNG NAM

.
.
.
.
.