Hỏi đáp chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (tiếp theo)

BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẢNG NAM |

Tin liên quan

(QNO) - Một số câu hỏi - đáp về chính sách BHXH, BHYT.

Đối tượng áp dụng chính sách người lao động (NLĐ) dôi dư

Một số bạn đọc hỏi: Đề nghị tòa soạn cho biết chính sách đối với NLĐ dôi dư khi sắp xếp lại công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu hiện nay được thực hiện theo quy định nào? Những trường hợp người lao động dôi dư nào được áp dụng quy định này?

Trả lời: Hiện nay, chính sách đối với NLĐ dôi dư khi sắp xếp lại công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu được thực hiện theo Nghị định số 63/2015/NĐ-CP ngày 22.7.2015 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15.9.2015).

Cụ thể, Nghị định số 63/2015/NĐ-CP quy định chính sách đối với NLĐ dôi dư trong công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là công ty thực hiện sắp xếp lại), bao gồm:

1. Cổ phần hóa, bán.

2. Chuyển thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp.

4. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách.

5. Giải thể, phá sản.

Điều 2 nghị định này quy định về đối tượng áp dụng, bao gồm:

1. NLĐ dôi dư trong công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định trên, bao gồm:

a) NLĐ có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21.4.1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm:

- NLĐ đang làm việc tại thời điểm sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc làm;

- NLĐ không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty không bố trí được việc làm;

- NLĐ trong công ty thực hiện sắp xếp lại hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, tại thời điểm sắp xếp lại không bố trí được việc làm và không được giao khoán đất, giao khoán rừng.

b) NLĐ có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 5, Điều 1 nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 26.4.2002 (thời điểm Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11.4.2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành);

c) NLĐ có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21.4.1998 trở về sau, tại thời điểm sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc làm;

d) NLĐ có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 5, Điều 1 nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 26.4.2002 trở về sau.

Chế độ dưỡng sức sau ốm đau

Một số bạn đọc hỏi: Sau khi nghỉ ốm, nếu NLĐ còn yếu thì có được nghỉ theo chế độ dưỡng sức không? Chế độ này được tính như thế nào?

Trả lời: Theo Luật BHXH, NLĐ đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong 1 năm theo quy định tại Điều 26 của luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 5 ngày đến 10 ngày trong 1 năm (thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước).

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với NLĐ sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 7 ngày đối với NLĐ sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẢNG NAM