Phối hợp quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Q.C |

(QNO) - UBND tỉnh vừa ban hành Công văn số 4297/UBND-KTTH về việc phối hợp quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh.

Công văn nêu rõ, những năm gần đây hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đã góp phần đáng kể trong đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội, nhưng phần lớn chủ phương tiện (xe ô tô) hoạt động không đăng ký kinh doanh, không đăng ký kê khai nộp thuế; các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải có đăng ký thì thực hiện kê khai doanh thu tính thuế chưa đúng với doanh thu thực tế kinh doanh và còn nợ đọng thuế kéo dài. Để tăng cường công tác quản lý đăng ký hoạt động kê khai nộp thuế đối với kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đảm bảo theo các quy định của Nhà nước và công bằng giữa các chủ phương tiện, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị tập trung thực hiện một số nội dung chính, như sau:

1. Cục Thuế:

a) Phối hợp với các sở, ngành liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Vận tải tỉnh, Đài Phát thanh - truyền hình tỉnh, Báo Quảng Nam, Đài Truyền thanh - truyền hình các huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế để các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định; kịp thời biểu dương những tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chấp hành tốt nghĩa vụ thuế. Duy trì thường xuyên đường dây nóng, hộp thư điện tử để cập nhật xử lý kịp thời các thông tin phản ánh liên quan đến hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh và các ngành liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật thuế trong lĩnh vực kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật thuế của các chủ phương tiện và các hành vi bao che, thiếu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Thông báo và tiếp nhận thông tin phản ánh về quản lý phương tiện vận tải bằng xe ô tô từ các sở, ngành, cơ quan theo địa chỉ hộp thư điện tử: thdt.qna@.gdt.gov.vn.

b) Chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở địa phương và UBND các xã, phường, thị trấn kiểm tra, thống kê doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và số lượng phương tiện xe ô tô đang hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn có đến thời điểm 30.5, 30.11 hằng năm. Đối chiếu với số liệu do Sở Giao thông vận tải, các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, Sở VH-TT&DL, Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh cung cấp để quản lý thu thuế, như sau:

- Đối với phương tiện vận tải chưa đăng ký thuế, chưa kê khai nộp thuế hoặc đã đăng ký kê khai không kinh doanh vận tải, thì phối hợp kiểm tra thực tế, đối chiếu với số liệu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình; số liệu phương tiện qua các Trạm thu phí đường bộ... để có biện pháp quản lý thu thuế phù hợp.

- Trước ngày 30 của tháng đầu quý, các Chi cục Thuế, các phòng thuộc Cục Thuế đối chiếu, lập danh sách tên chủ phương tiện, địa chỉ, biển số xe của các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế đề nghị Sở Giao thông vận tải thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải; Trung tâm Đăng kiểm từ chối kiểm định. Thường xuyên cập nhật và công khai thông tin chủ phương tiện, biển số xe có kinh doahh vận tải nhưng chưa đăng ký nộp thuế, nợ tiền thuế quá 90 ngày trên website của ngành Thuế, Đài Truyền thanh - truyền hình cấp huyện. Tham mưu trình Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản (xe ô tô) để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.

- Căn cứ tài liệu khai thuế, nộp thuế khoán của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô với kết quả kiểm tra thực tế, tổng hợp ý kiến phản hồi khi niêm yết công khai lần 1, biên bản họp Hội đồng tư vấn thuế và văn bản chỉ đạo của Cục Thuế, Chi cục Thuế lập và duyệt Sổ bộ thuế cá nhân kinh doanh vận tải trước ngày 15.1 hằng năm và trước ngày 15 hằng tháng đối với trường hợp mới đăng ký kinh doanh trong năm, nhưng không được thấp hơn mức thuế tính theo doanh thu tối thiểu tại phụ lục kèm theo công văn này. Kiểm tra, xử lý các trường hợp lợi dụng danh nghĩa của các doanh nghiệp, hợp tác xã để kinh doanh nhưng không kê khai nộp thuế.

c) Bộ phận thu lệ phí trước bạ kiểm tra chứng từ thu thuế kinh doanh vận tải đối với các phương tiện đã cấp giấy đăng ký xe (có biển số) sang tên, đổi chủ trước khi làm thủ tục trước bạ; hằng tháng cung cấp danh sách các đầu xe làm thủ tục trước bạ trên địa bàn cho các Đội kiểm tra thuế, các Đội thuế liên xã, phường theo dõi, quản lý thuế.

Định kỳ 6 tháng, năm, Cục Thuế chủ trì phối hợp tổng hợp, báo cáo kết quả và đề xuất xử lý những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có) cho UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

2. Sở Giao thông vận tải:

a) Trước ngày 20 của tháng đầu quý, cung cấp danh sách các tổ chức, cá nhân và số lượng xe kinh doanh vận tải được cấp, cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải; cấp, cấp lại phù hiệu kinh doanh vận tải của quý trước bằng văn bản và file mềm cho Cục Thuế: Danh sách theo từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố vê tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, loại xe, biển số xe, trọng tải, hình thức kinh doanh vận tải, thời hạn có hiệu lực của giấy phép, phù hiệu vận tải; đối với xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định cung cấp thông tin từ Phương án kinh doanh, gồm: tuyến khai thác, số chuyến.

Thu hồi giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu, biển hiệu kinh doanh vận tải; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc không thực hiện đăng kiểm, cấp lệnh xuất bến đối với các tổ chức, cá nhân, chủ phương tiện không đăng ký thuế, chưa kê khai nộp thuế hoặc còn nợ thuế theo văn bản đề nghị của cơ quan Thuế. Cung cấp các thông tin, dữ liệu cần thiết (nếu có) từ thiết bị giám sát hành trình, thông tin về hợp đồng vận tải khách và đối chiếu thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của phương tiện vận tải khi có đề nghị của cơ quan Thuế.

Thông báo cho Cục Thuế đối với các xe ô tô có đăng ký biển số ngoại tỉnh, có cấp phù hiệu kinh doanh vận tải tại tỉnh Quảng Nam.

Công khai các xe có vi phạm pháp luật, tạm dừng hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh, phù hiệu, biển hiệu kinh doanh vận tải trên cổng thông tin điện tử của ngành và trên phương tiện thông tin đại chúng. Phối hợp với cơ quan Thuế thanh tra việc chấp hành pháp luật tại các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có dấu hiệu vi phạm các quy định về kinh doanh vận tải và vi phạm quy định của pháp luật về thuế.

Thông báo địa chỉ hộp thư điện tử của Sở Giao thông vận tải để các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin về quản lý thuế đối với phương tiện vận tải bằng xe ô tô.

c) Chỉ đạo Thanh tra giao thông phối hợp với cơ quan Thuế kiểm tra, xử lý các phương tiện vận tải đang hoạt động kinh doanh nhưng không có Giấy phép kinh doanh vận tải.

3. Công an tỉnh:

Kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10.9.2014 của Chính phủ và:

a) Chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát kinh tế và Công an các huyện, thị xã, thành phố phối hợp, hỗ trợ cơ quan Thuế trong việc kiểm tra các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh vận tải không kê khai nộp thuế, nợ đọng thuế.

b) Yêu cầu Công an các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo Công an các xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế, Đội Thuế liên xã, phường thống kê các phương tiện vận tải (xe) của các tổ chức, cá nhân có kinh doanh vận tải trên địa bàn; phối hợp với cơ quan Thuế xử lý nghiêm các chủ xe thực tế có hoạt động kinh doanh vận tải nhưng không đăng ký kinh doanh, không đăng ký kê khai nộp thuế, nợ đọng thuế.

b) Chỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông, trước ngày 20 của tháng đầu quý cung cấp danh sách các phương tiện vận tải bằng xe ô tô đăng ký mới bằng văn bản và file mềm cho Cục Thuế: Danh sách theo từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, loại xe, biển số xe, trọng tải xe:

Khi thực hiện hồ sơ đăng ký sang tên, di chuyển xe phải yêu cầu chủ xe cung cấp chứng từ, biên lai xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại tỉnh Quảng Nam hoặc yêu cầu chủ phương tiện đến cơ quan Thuế nộp thuế trước khi thực hiện đăng ký sang tên, chuyển hồ sơ xe ra ngoài tỉnh.

d) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông các cấp tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các phương tiện vận tải tham gia giao thông có vận chuyển hàng hóa, hành khách nhưng không có Giấy phép kinh doanh vân tải (phù hiệu do Sở Giao thông vận tải cấp) theo quy định của pháp luật về giao thông, chuyển thông tin để cơ quan Thuế xử lý về thuế.

Phối hợp với cơ quan Thuế tạm giữ phương tiện vận tải khi có quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cưỡng chế bằng biện pháp kê biên và xử lý các phương tiện ô tô vi phạm theo quy định của pháp luật.

4. Sở VH-TT&DL:

Vào tháng đầu quý cung cấp danh sách các phương tiện vận tải đã đăng ký chứng nhận đủ điều kiện vận tải khách du lịch bằng văn bản và file mềm cho Cục Thuế: Danh sách theo từng địa bàn huyện, thị xã, thành phố về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, loại xe, biển số xe, trọng tải xe. Phối hợp với Cục Thuế trong quản lý phương tiện xe ô tô vận tải khách du lịch theo hợp đồng; không chứng nhận đủ điều kiện vận tải khách du lịch khi không đăng ký kê khai, nộp thuế theo đề nghị của cơ quan Thuế.

5. Sở Tài chính:

a) Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô theo quy định tại Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15.10.2014 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải.

b) Định kỳ trước ngày 10.1, ngày 10.7 hằng năm và trường hợp đột xuất khi có biến động về giá cước vận tải, Sở Tài chính chuyển thông tin mức giá kê khai của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh cho Cục Thuế để phối hợp quản lý thuế.

c) Xem xét đề xuất của Cục Thuế, tham mưu UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ phối hợp quản lý, chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh.

6. Các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới hoạt động trên địa bàn tỉnh:

a) Trước ngày 20.1 và 20.6 hằng năm, cung cấp danh sách các phương tiện vận tải bằng xe ô tô biển số tỉnh Quảng Nam đã đăng kiểm tại trung tâm bằng văn bản và file mềm cho Cục Thuế: Danh sách về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân, loại xe, biển số xe, trọng tải xe.

b) Trước ngày 10 hằng tháng cung cấp danh sách xe đăng kiểm có kinh doanh vận tải, không kinh doanh vận tải của tháng trước (danh sách theo biển số xe) cho cơ quan Thuế đối chiếu, quản lý thuế.

c) Từ chối kiểm định các phương tiện có kinh doanh vận tải chưa thực hiện nghĩa vụ thuế theo văn bản đề nghị của cơ quan Thuế. Công khai, niêm yết danh sách các xe có vi phạm pháp luật thuế do Cục Thuế cung cấp tại Phòng giao dịch khách hàng của trung tâm.

d) Thông báo hộp thư điện tử của Trung tâm Đăng kiểm để tiếp nhận thông tin về quản lý thuế phương tiện vận tải bằng xe ô tô từ các Chi cục Thuế, Cục Thuế và sở, ngành liên quan.

7. Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam phối hợp: Khi nhận được văn bản của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam đề nghị không kiểm định đối với các phương tiện chưa thực hiện nghĩa vụ thuế, Cục Đăng kiểm Việt Nam phối hợp nhập cảnh báo toàn quốc trên Chương trình quản lý kiểm định để các trung tâm không kiểm định theo quy định tại khoản 6, Điều 4, Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 9.11.2015 của Bộ Giao thông vận tải.

8. Đề nghị các Trạm thu phí đường bộ phối hợp: Cung cấp cho cơ quan Thuế và các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Nam thông tin về một số biển số xe đã qua Trạm thu phí từ phần mềm lưu trữ dữ liệu về số lần phương tiện xe qua trạm trong tháng, quý, năm (gồm vé lượt, vé tháng, vé quý, năm) khi có văn bản đề nghị của Cục Thuế.

9. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chỉ đạo bộ phận đăng ký kinh doanh cung cấp danh sách các hợp tác xã, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của quý trước cho Chi cục Thuế trước ngày 20 tháng đầu quý sau.

b) Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành (gồm: Thuế; Công an; Thanh tra; Quản lý thị trường khu vực; bộ phận quản lý giao thông vận tải; bộ phận đăng ký kinh doanh; UBND xã, phường, thị trấn...) tổ chức kiểm tra, xử lý các chủ phương tiện không hợp tác kê khai, nộp thuê hoặc nợ đọng thuế theo đề nghị của Chi cục Thuế.

c) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên rà soát tình hình hoạt động kinh doanh vận tải về số lượng cá nhân và số lượng phương tiện có kinh doanh vận tải trên địa bàn thôn, tổ dân phố. Chỉ đạo hội đồng tư vấn thuế, Công an xã, phường, thị trấn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng thôn, khối phố phối hợp với Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn thống kê phương tiện vận tải trên địa bàn để lập bộ hộ thuế khoán hằng năm.

d) Chỉ đạo Phòng Tài chính - kế hoạch tham mưu bố trí kinh phí hỗ trợ Chi cục Thuế để triển khai nhiệm vụ phối hợp quản lý, chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải trên địa bàn.

đ) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan Thuế tham mưu và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thuế trên địa bàn. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định cưỡng chế kê biên tài sản (xe ô tô) đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng ô tô có hành vi vi phạm pháp luật thuế, bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đã quá hạn nộp phải thi hành cưỡng chế theo thẩm quyền quy định tại khoản 2, Điều 21, Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16.10.2013 của Chính phủ.

10. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

a) Tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế, đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế đúng hạn; nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế và pháp luật liên qụan.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân hoạt động kinh doanh vận tải băng xe ô tô có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh, địa điểm kinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch có thuê phương tiện ô tô theo hợp đồng để vận chuyển khách du lịch. Đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, ngày ghi trên Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc quyết định thành lập hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp; khi có biến động tăng, giảm về số lượng xe ô tô kinh doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp. Doanh nghịệp, hợp tác xã khi có hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân kinh doanh vận tải hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ với thành viên hợp tác xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp về thực hiện nghĩa vụ thuế kinh doanh vận tải đối với cá nhân, thành viên hợp tác xã là chủ phương tiện đã ký hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng. Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo cho đơn vị quản lý thuế liên quan.

b) Kê khai trung thực doanh thu phát sinh hằng tháng, quý, năm gửi cơ quan Thuế. Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh kê khai doanh thu không đúng, cơ quan Thuế căn cứ mức doanh thu tối thiểu tại phụ lục kèm theo công văn này để ấn định doanh thu tính thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; mức doanh thu tối thiểu quy định tại phụ lục được áp dụng đối với các trường hợp mới phát sinh trong năm 2017 và từ kỳ lập bộ thuế năm 2018. Mức doanh thu tối thiểu được điều chỉnh cho phù hợp nếu có biến động tăng, giảm doanh thu thực tế từ 20% trở lên.

c) Cam kết trong Phương án kinh doanh vận tải khi làm thủ tục xin cấp mới hoặc cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải về việc chấp hành nghiêm pháp luật thuế; nếu vi phạm một trong các hành vi dưới đây sẽ bị thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải:

- Không đăng ký thuế.

- Không kê khai, nộp thuế trong thời gian 6 tháng liên tục (hoặc 6 tháng trong năm).

- Không nhận Thông báo thuế, không làm việc với cơ quan Thuế tại địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ kinh doanh ghi trên giấy đăng ký kinh doanh.

- Không nộp thuế dẫn đến nợ thuế quá 90 ngày, cơ quan Thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế.

- Cơ quan chức năng kết luận có hành vi trốn thuế, gian lận thuế nhưng chưa khắc phục.

d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải vi phạm nội dung nêu ở điểm c, sẽ không được kiểm định xe theo quy định tại khoản 6, Điều 4, Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 9.11.2015 của Bộ Giao thông vận tải. Khi đăng ký sang tên, di chuyển xe tổ chức, cá nhân phải hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Phụ lục mức doanh thu tối thiểu một tháng của một phương tiện kinh doanh vận tải (kèm theo Công văn số 4297):

TT

Loại hình kinh doanh vận tải

Đơn vị tính

Doanhthu tối thiểu

I.

Vận tải hàng hóa

1

- Xe có trọng tải dưới 5 tấn

- Xe đến 1 tấn

Đồng/xe/tháng

8.500.000

- Xe trên 1 tấn đến dưới 2,5 tấn

Đồng/xe/tháng

10.000.000

- Xe từ 2,5 tấn đến dưới 3,5 tấn

11.500.000

- Xe từ 3,5 tấn đến dưới 5 tấn

14.000.000

2

Xe có trọng tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn

- 5 tấn đầu tiên

Đồng/xe/tháng

15.000.000

- Từ tấn thứ 6 đến tấn thứ 10

Đồng/tấn/tháng

1.000.000

3

Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 20 tấn

- 10 tấn đầu tiên

Đồng/xe/tháng

20.000.000

- Từ tấn thứ 11 đến tấn thứ 20

Đồng/tấn/tháng

750.000

4

Xe có trọng tải từ trên 20 tấn

Đồng/xe/tháng

29.000.000

II

Vận tải hành khách

1

Tuyến cố định

a

Mức doanh thu tối thiểu = km của tuyến x với số ghế x đơn giá/km xsố chuyến

Số ghế xác định để tính doanh thu tối thiếu/ghế thiết kế

Phần trăm (%)

65

c

Doanh thu bình quân/km

*

Xe chạy tuyến trên 300km

Đồng/ghế/km

300

Ví dụ: xe 24 ghế chạy tuyến Tam Kỳ - Nha Trang và ngược lại

- Số ghế phát sinh doanh thu bình quân (24 ghế x 65%)

Ghế/xe/chuyến

16

- Doanh thu/km

Đồng/ghế/km

300

- Số chuyến (tính cho một lượt đi hay về)

Chuyến tháng

20

- Số km của tuyến

Km

502

Doanh thu tối thiểu (16x300x20x502)

Đồng/xe/tháng

46.987.200

*

Xe chạy tuyến dưới 300km

Đồng/ghế/km

400

Ví dụ: xe 16 ghế ngồi chạy tuyến Tam Kỳ - TP.Huế và ngược lại

Q.C