Giáo dục - Việc làm

Học phí Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn năm học 2025-2026

PHỐ HỘI03/04/2025 14:49

Cập nhật học phí Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn 2025 - 2026 mới nhất, bao gồm các chính sách hỗ trợ học phí.

Học phí Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn năm học 2025-2026

Học phí Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn năm học 2025-2026
Học phí Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn năm học 2025-2026

Hiện tại, thông tin về học phí của Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn cho năm học 2025 – 2026 vẫn chưa được công bố chính thức. Chúng tôi sẽ nhanh chóng cập nhật ngay khi nhà trường đưa ra thông báo cụ thể. Trong lúc chờ đợi, bạn có thể tham khảo mức học phí của năm học 2024 – 2025 được đề cập trong bài viết để có cái nhìn tổng quan.

Học phí Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn năm học 2024-2025

Học phí Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn được quy định với mức thu dao động từ 14.100.000 VNĐ/năm đến 16.400.000 VNĐ/năm, tùy thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo.

Cụ thể, các ngành thuộc khối Quản trị kinh doanh (bao gồm các chuyên ngành như Quản trị Logistics, Quản trị dịch vụ du lịch, Quản trị tài chính số, Quản trị dự án công nghệ thông tin) và Marketing có mức học phí thấp nhất là 14.100.000 VNĐ/năm, trong khi các ngành kỹ thuật như Công nghệ kỹ thuật máy tính, An toàn thông tin, Công nghệ thông tin, Trí tuệ nhân tạo đạt mức cao nhất là 16.400.000 VNĐ/năm.

Riêng ngành Công nghệ truyền thông và chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật có mức học phí trung gian là 15.000.000 VNĐ/năm. Bên cạnh đó, Trường còn triển khai nhiều chính sách hỗ trợ tài chính hấp dẫn, bao gồm miễn giảm học phí, trợ cấp xã hội, hỗ trợ chi phí học tập và học bổng khuyến khích học tập, với nguồn tài chính từ ngân sách Nhà trường cũng như sự tài trợ từ các tổ chức bên ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên trong quá trình học tập.

TTNgành họcHọc phí/năm học
1Quản trị kinh doanh14.100.000
2Quản trị kinh doanh – Chuyên ngành Quản trị Logistics và chuỗi cung ứng số14.100.000
3Quản trị kinh doanh – Chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành số14.100.000
4Quản trị kinh doanh – Chuyên ngành Quản trị tài chính số14.100.000
5Quản trị kinh doanh – Chuyên ngành Quản trị dự án công nghệ thông tin14.100.000
6Marketing14.100.000
7Công nghệ kỹ thuật máy tính (kỹ sư)16.400.000
8Công nghệ kỹ thuật máy tính (cử nhân)16.400.000
9Công nghệ kỹ thuật máy tính – Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn (kỹ sư)16.400.000
10An toàn thông tin16.400.000
11Công nghệ thông tin (kỹ sư)16.400.000
12Công nghệ thông tin (cử nhân)16.400.000
13Công nghệ thông tin (cử nhân) – Hợp tác doanh nghiệp16.400.000
14Trí tuệ nhân tạo (kỹ sư)16.400.000
15Công nghệ truyền thông (cử nhân)15.000.000
16Công nghệ truyền thông – Chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật (cử nhân)15.000.000

Các chính sách hỗ trợ học phí tại Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn

Chính sách miễn giảm học phí

Mức miễn giảm Đối tượng áp dụng
100% học phí- Người có công với cách mạng và thân nhân (theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng).
- Sinh viên khuyết tật.
- Sinh viên (tối đa 22 tuổi, học văn bằng thứ nhất) mồ côi cả cha và mẹ.
- Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo/cận nghèo (bao gồm cha/mẹ hoặc ông/bà nếu ở với ông bà).
- Sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu) ở vùng kinh tế khó khăn/đặc biệt khó khăn.
70% học phí- Sinh viên dân tộc thiểu số (ngoài nhóm rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, hoặc xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo.
50% học phí- Sinh viên là con cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha/mẹ bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (hưởng trợ cấp thường xuyên).

Chính sách hỗ trợ chi phí học tập

Đối tượng Mức hỗ trợ
Sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo/cận nghèo.60% mức lương cơ sở, 5 tháng/học kỳ.
Sinh viên thuộc 16 dân tộc dưới 10.000 người (Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, La Ha, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn, La Hủ).100% mức lương cơ sở, 6 tháng/học kỳ.

Chính sách trợ cấp xã hội

Đối tượng Mức trợ cấp
Sinh viên dân tộc ít người thường trú trên 3 năm tại vùng cao.140.000 VNĐ/tháng
Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.100.000 VNĐ/tháng
Sinh viên tàn tật (suy giảm khả năng lao động từ 41% trở lên, khó khăn kinh tế).100.000 VNĐ/tháng
Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, vượt khó học tập (hộ nghèo).100.000 VNĐ/tháng

Học bổng khuyến khích học tập

Đối tượng xét cấp

Sinh viên hệ chính quy, học văn bằng thứ nhất, trong thời gian kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa.

Tiêu chuẩn xét cấp

Kết quả học tập và rèn luyện từ loại Khá trở lên.

Đảm bảo tiến độ học tập.

Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét.

Không áp dụng nếu: Học quá thời gian chuẩn hoặc có học phần không đạt trong học kỳ xét.

Nguồn học bổng

Tối thiểu 8% tổng thu học phí của học kỳ xét cấp.

Mức học bổng

Bằng hoặc cao hơn mức trần học phí hiện hành của ngành/chuyên ngành sinh viên đang học.

Loại học bổng Tiêu chí
Xuất sắcĐiểm trung bình chung học tập và rèn luyện đạt loại Xuất sắc.
GiỏiĐiểm trung bình chung học tập đạt loại Giỏi, rèn luyện đạt loại Tốt trở lên.
KháĐiểm trung bình chung học tập và rèn luyện đều đạt loại Khá trở lên.

PHỐ HỘI