Quy định hệ số K làm cơ sở tính toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng

T.LỘ |

(QNO) - UBND tỉnh vừa ban hành quyết định quy định hệ số K làm cơ sở tính toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, hệ số K được xác định cho từng lô rừng và được tính bằng tích số của các hệ số K thành phần, K = K1 x K2 x K3 x K4. Trong đó: hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng, gồm rừng rất giàu và rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và rừng phục hồi. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng rất giàu và rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo và rừng phục hồi. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ NN&PTNT.

Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được UBND tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất.

Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.

Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với các xã thuộc khu vực I.

Phạm vi áp dụng hệ số K này được áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh phục vụ tính toán mức chi trả dịch vụ môi trường rừng kể từ năm 2020. Bãi bỏ nội dung quy định sử dụng hệ số K tại các quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh ban hành trước đây.

TAGS