Miễn, giảm thuế để hỗ trợ doanh nghiệp, người dân

VĂN DŨNG |

Cục Thuế Quảng Nam giới thiệu những nội dung cơ bản Nghị định 92/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 406 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19. Gồm 4 nhóm giải pháp miễn, giảm thuế cụ thể như sau:

Thứ nhất, giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp của kỳ tính thuế TNDN năm 2021 đối với doanh nghiệp, tổ chức có doanh thu của kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồng và doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong ký tính thuế năm 2019.

Không áp dụng tiêu chí doanh thu năm 2021 giảm so với doanh thu năm 2019 đối với trường hợp doanh nghiệp, tổ chức mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020, năm 2021.

Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo quy định hiện hành. Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hàng quý.

Doanh nghiệp xác định số thuế TNDN chính thức được giảm để kê khai theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29.9.2021 của Bộ Tài chính và trên Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 92.

Thứ hai, giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) kể từ ngày 1.11.2021 đến hết ngày 31.12.2021 đối với một số hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Phụ lục I Nghị định 92, mức giảm cụ thể như sau: Đối với doanh nghiệp, tổ chức tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Nghị định 92.

Khi lập hóa đơn GTGT cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT nêu trên, tại dòng thuế suất thuế GTGT ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%”, tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.

Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Nghị định 92.

Khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế GTGT, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 30% mức tỷ lệ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.

Thứ ba, miễn thuế đối hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi là cấp huyện) chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nêu trên) được miễn số thuế thu nhập cá nhân, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021.

Không áp dụng việc miễn thuế quy định tại khoản này đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số. Các trường hợp đã nộp thuế thì sẽ được xử lý bù trừ hoặc hoàn nộp thừa theo quy định.

Thứ tư, miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điếm kinh doanh) phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020.

Nghị định 92 cũng quy định rõ việc xác định số tiền chậm nộp được miễn “Cơ quan thuế quản lý trực tiếp, quản lý khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất căn cứ dữ liệu quản lý thuế, xác định số tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020, năm 2021 của người nộp thuế để ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp.

TAGS