Các nhóm lao động được hỗ trợ khó khăn do đại dịch Covid-19

DIỄM LỆ |

(QNO) - Người lao động (LĐ) và chủ sử dụng LĐ là đối tượng chủ yếu được hỗ trợ khó khăn do đại dịch theo Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 1.7.2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 7.7.2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người LĐ và người sử dụng LĐ gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. UBND tỉnh đã ban hành kế hoạch thực hiện chính sách này. 

Người khó khăn được hỗ trợ do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trong các đợt hỗ trợ trước. Ảnh: D.L
Người khó khăn được hỗ trợ do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 trong các đợt hỗ trợ trước. Ảnh: D.L

Theo đó, các nhóm LĐ được hỗ trợ khó khăn do đại dịch Covid-19 lần này tập trung và chủ sử dụng LĐ và người LĐ bị ảnh hưởng bởi đại dịch. Chính sách hỗ trợ được chia thành 11 nhóm chính sách.

1. Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp:

 Đối tượng hỗ trợ là người sử dụng LĐ đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp cho người LĐ thuộc đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về BHXH và pháp luật về an toàn, vệ sinh LĐ (trừ cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, người LĐ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng lương từ ngân sách nhà nước).

Người sử dụng LĐ hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp cho người LĐ phòng, chống COVID-19.

Mức đóng và thời gian áp dụng mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp cụ thể: mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Thời gian áp dụng là 12 tháng, từ ngày 1.7.2021 đến hết ngày 30.6.2022.

Việc đăng ký tham gia, lựa chọn phương thức đóng, sử dụng và quản lý Quỹ bảo hiểm tai nạn LĐ, bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về BHXH và pháp luật về an toàn, vệ sinh LĐ.

2. Hỗ trợ người LĐ và người sử dụng LĐ tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

Đối tượng hỗ trợ là người LĐ và người sử dụng LĐ thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH.

Điều kiện hỗ trợ là người sử dụng LĐ đã đóng đủ BHXH hoặc đang tạm dừng đóng vào Quỹ hưu trí và tử tuất đến hết tháng 4.2021 mà bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 15% số LĐ tham gia BHXH trở lên tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị so với tháng 4.2021. Số LĐ tham gia BHXH tính giảm bao gồm số lao động chấm dứt hợp đồng LĐ, hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật trừ đi số LĐ mới giao kết hợp đồng LĐ, hợp đồng làm việc trong khoảng thời gian từ ngày 1.5.2021 đến ngày người sử dụng LĐ có văn bản đề nghị.

Số LĐ đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ mà thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.

Số LĐ đang nghỉ việc không hưởng tiền lương mà thời gian nghỉ việc không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.

Số LĐ đang ngừng việc mà thời gian ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng.

Số LĐ tham gia BHXH tính giảm nêu trên chỉ bao gồm người làm việc theo hợp đồng làm việc, hợp đồng LĐ không xác định thời hạn, hợp đồng LĐ xác định thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên, người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; không bao gồm người LĐ nghỉ việc hưởng lương hưu từ ngày 1.5.2021.

Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất là 6 tháng tính từ tháng người sử dụng LĐ nộp hồ sơ đề nghị.

Đối với trường hợp đã được giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 9.4.2020 và Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19.10.2020 của Chính phủ, nếu đủ điều kiện và được giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg và Quyết định này thì tổng thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất do bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 không quá 12 tháng.

Trình tự, thủ tục thực hiện là trong thời gian từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 30.6.2022, người sử dụng LĐ nộp văn bản đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, đồng thời gửi 1 bản cho Sở LĐ-TB&XH để theo dõi, giám sát.

Trong 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của người sử dụng LĐ, cơ quan BHXH có trách nhiệm xem xét, giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người lao động và chủ sử dụng lao động bị ảnh hưởng trong đại dịch đợt này được hỗ trợ theo Nghị quyết 68. Ảnh: D.L
Người lao động và chủ sử dụng lao động bị ảnh hưởng trong đại dịch đợt này được hỗ trợ theo Nghị quyết 68. Ảnh: D.L

3. Hỗ trợ người sử dụng LĐđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người LĐ:

Đối tượng được hỗ trợ là người sử dụng LĐ theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Việc làm nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ trong thời gian từ ngày 1.7.2021 đến hết ngày 30.6.2022 được hỗ trợ. Các điều kiện được hỗ trợ gồm đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người LĐ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ. Phải thay đổi cơ cấu, công nghệ theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động. Có doanh thu của quý liền kề trước thời điểm đề nghị hỗ trợ giảm từ 10% trở lên so với doanh thu cùng kỳ năm 2019 hoặc năm 2020. Có phương án hoặc phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề tối đa 1.500.000 đồng/người LĐ/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học. Trường hợp khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 1 tháng để xác định mức hỗ trợ.

Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định tại khoản này thì phần vượt quá mức hỗ trợ do người sử dụng LĐ tự chi trả.

Thời gian hỗ trợ tối đa là 6 tháng.

Phương thức chi trả là chi trả trực tiếp cho người sử dụng LĐ theo phương án hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được phê duyệt.

Hồ sơ đề nghị bao gồm văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người LĐ và kê khai về doanh thu của quý liền kề trước thời điểm đề nghị hỗ trợ giảm từ 10% trở lên so với cùng kỳ năm 2019 hoặc năm 2020 theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Văn bản của người sử dụng LĐ về việc thay đổi cơ cấu, công nghệ. Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm theo Mẫu số 2 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Xác nhận của cơ quan BHXH về việc người sử dụng LĐ đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người LĐ thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ và đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp đối với người LĐ tham gia đào tạo.

Trình tự, thủ tục thực hiện như sau: người sử dụng LĐ có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người LĐ đề nghị cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH xác nhận về việc đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp. Cơ quan BHXH xác nhận trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng LĐ.

Người sử dụng LĐ nộp hồ sơ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Quyết định này gửi Sở LĐ-TB&XH nơi đặt trụ sở chính.

Trong 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định, Sở LĐ-TB&XH xem xét, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 04a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Quyết định hỗ trợ gửi bản giấy và bản điện tử theo quy định đến Cơ quan BHXH cấp tỉnh để thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ, người sử dụng LĐ để thực hiện, cơ sở thực hiện việc đào tạo. Trường hợp không hỗ trợ thì Sở LĐ-TB&XH trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở LĐ-TB&XH, cơ quan BHXH cấp tỉnh chuyển một lần toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho người sử dụng LĐ.

Trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ, người sử dụng LĐ thực hiện việc chuyển kinh phí cho cơ sở thực hiện việc đào tạo theo phương án đã được phê duyệt.

Trong 45 ngày kể từ ngày kết thúc việc đào tạo, người sử dụng LĐ phải hoàn thành việc thanh quyết toán kinh phí với cơ sở thực hiện việc đào tạo theo thực tế và báo cáo kết quả thực hiện về Sở LĐ-TB&XH. Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện của người sử dụng LĐ, Sở LĐ-TB&XH ban hành quyết định thu hồi kinh phí đào tạo còn dư (nếu có) gửi cơ quan BHXH cấp tỉnh và người sử dụng lao động để thực hiện hoàn trả kinh phí về Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Hỗ trợ người LĐ tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ, nghỉ việc không hưởng lương:

Đối tượng hỗ trợ là người LĐ làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 được hỗ trợ. 

Điều kiện hỗ trợ là tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ, nghỉ việc không hưởng lương trong thời hạn của hợp đồng LĐ, từ 15 ngày liên tục trở lên, tính từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.12.2021 và thời điểm bắt đầu tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ, nghỉ việc không hưởng lương từ ngày 1.5.2021 đến ngày 31.12.2021.

Đang tham gia BHXH bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người LĐ tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ, nghỉ việc không hưởng lương.

Mức hỗ trợ là 1.855.000 đồng/người đối với người LĐ tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 1 tháng (30 ngày).

Mức 3.710.000 đồng/người đối với người LĐ tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ, nghỉ việc không hưởng lương từ 1 tháng (30 ngày) trở lên.

Người LĐ đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người LĐ đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 6 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 1 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

Phương thức chi trả là trả 1 lần cho người LĐ.

Hồ sơ đề nghị gồm bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng LĐ, nghỉ việc không hưởng lương. Danh sách người LĐ có xác nhận của cơ quan BHXH theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau gồm giấy tờ chứng minh người LĐ đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục thực hiện như sau: doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đề nghị cơ quan BHXH xác nhận người LĐ đang tham gia bảo hiểm xã hội. Trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia BHXH của người LĐ.

Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục gửi hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 4 Quyết định này đến UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31.1.2022.

Trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND cấp huyện thẩm định; trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định, UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

5. Chính sách hỗ trợ người LĐ ngừng việc:

Đối tượng hỗ trợ là người LĐ khi có đủ các điều kiện sau: làm việc theo chế độ hợp đồng LĐ bị ngừng việc theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật LĐ và thuộc đối tượng phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ 14 ngày trở lên trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.12.2021.

Đang tham gia BHXH bắt buộc tại tháng trước liền kề tháng người LĐ ngừng việc theo khoản 3 Điều 99 Bộ luật LĐ.

Mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/người.

Người LĐ đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người LĐ đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 6 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 1 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

Phương thức chi trả 1 lần cho người LĐ.

Hồ sơ đề nghị bao gồm bản sao văn bản yêu cầu cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.12.2021. Danh sách người LĐ có xác nhận của cơ quan BHXH theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh người LĐ đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục thực hiện như sau: người sử dụng LĐ đề nghị cơ quan BHXH xác nhận người LĐ đang tham gia BHXH. Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan BHXH xác nhận việc tham gia BHXH của người LĐ

Người sử dụng LĐ gửi hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 5 Quyết định này đến UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở chính. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31.1.2022. 

Trong 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND cấp huyện thẩm định. Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định hồ sơ, UBND cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của UBND cấp huyện, người sử dụng LĐ thực hiện chi trả cho người LĐ.

6. Hỗ trợ người LĐ chấm dứt hợp đồng LĐ nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Đối tượng hỗ trợ là người LĐ làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp phải dừng hoạt động theo các Quyết định của UBND tỉnh Quảng Nam, thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.12.2021.

Người LĐ được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau đang tham gia BHXH bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người LĐ chấm dứt hợp đồng LĐ. Chấm dứt hợp đồng LĐ trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.12.2021 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ các trường hợp người LĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng LĐ trái pháp luật. Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức LĐ hằng tháng.

Mức hỗ trợ là 3.710.000 đồng/người.

Người LĐ đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người LĐ đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 6 tuổi được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 6 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 1 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

Phương thức chi trả là trả 1 lần cho người LĐ.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau Hợp đồng LĐ đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng LĐ. Quyết định thôi việc. Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng LĐ. Bản sao Sổ BHXH hoặc xác nhận của cơ quan BHXH về việc tham gia BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp.

Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh người LĐ đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền.

Người LĐ có nhu cầu hỗ trợ gửi hồ sơ đến Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Nam. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31.1.2022.

-Trước ngày 5 và ngày 20 hằng tháng, Trung tâm Dịch vụ việc làm Quảng Nam rà soát, tổng hợp danh sách người LĐ đủ điều kiện hỗ trợ trình Sở LĐ-TB&XH.

Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách, Sở LĐ-TB&XH thẩm định, phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, Sở LĐ-TB&XH trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Hỗ trợ đối với trẻ em và người đang điều trị COVID-19, cách ly y tế:

Đối tượng hỗ trợ là trẻ em (người dưới 16 tuổi theo quy định của Luật Trẻ em) và người điều trị do nhiễm COVID-19 (F0) hoặc cách ly y tế để phòng, chống COVID-19 (F1) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Hỗ trợ tiền ăn mức 80.000 đồng/người/ngày đối với các trường hợp người điều trị nhiễm COVID-19 (F0), từ ngày 27.4.2021 đến ngày 31.12.2021, thời gian hỗ trợ theo thời gian điều trị thực tế nhưng tối đa 45 ngày.

Hỗ trợ tiền ăn mức 80.000 đồng/người/ngày đối với các trường hợp người thực hiện cách ly y tế (F1) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, từ ngày 27.4.2021 đến ngày 31.12.2021, thời gian hỗ trợ tối đa 21 ngày.

Đối với trẻ em trong thời gian điều trị do nhiễm COVID-19 hoặc cách ly y tế được hỗ trợ thêm một lần mức 1.000.000 đồng/trẻ em.

Ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí đối với các chi phí ngoài phạm vi chi trả của BHYT và chi phí khám, chữa bệnh đối với trẻ em không có  thẻ BHYT.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với các trường hợp F0 đang điều trị tại cơ sở y tế gồm danh sách F0 đủ điều kiện hưởng chính sách theo Mẫu số 8a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

Giấy ra viện điều trị do nhiễm COVID-19 của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

Bản sao một trong các giấy tờ sau: giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với các trường hợp F1 đang thực hiện cách ly y tế tại cơ sở cách ly gồm danh sách F1 đủ điều kiện hưởng chính sách theo Mẫu số 8a tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cách ly y tế. Bản sao một trong các giấy tờ sau: giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với F0 đã kết thúc điều trị tại cơ sở y tế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành gồm: giấy ra viện; biên nhận thu tiền ăn tại cơ sở y tế đã điều trị. Bản sao một trong các giấy tờ sau: giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ BHYT.

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với F1 đã kết thúc cách ly tại cơ sở cách ly trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc cách ly tại nhà gồm quyết định của cơ quan có thẩm quyền về cách ly y tế tại cơ sở cách ly hoặc cách ly tại nhà; giấy hoàn thành việc cách ly. Bản sao một trong các giấy tờ sau: giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ BHYT. Biên nhận thu tiền ăn tại cơ sở cách ly đối với người đã kết thúc cách ly tại cơ sở cách ly.

Đối với trường hợp đang điều trị, cách ly tại cơ sở y tế, cơ sở cách ly cơ sở y tế, cơ sở cách ly căn cứ vào hồ sơ quy định lập danh sách đối với các trường hợp F0, F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi UBND cấp huyện nơi có cơ sở y tế, cơ sở cách ly. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31.3.2022.

Đối với trường hợp F0, F1 đã kết thúc điều trị, hoàn thành cách ly tại cơ sở hoặc cách ly tại nhà: cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em, các trường hợp F0, F1 gửi hồ sơ quy định tới UBND cấp xã nơi cư trú. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31.1.2022.

Trước ngày 5 và ngày 20 hằng tháng, UBND cấp xã tổng hợp, lập danh sách đối với các trường hợp F0, F1 đủ điều kiện hưởng chính sách, gửi UBND cấp huyện.

Trong 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ sở y tế, cơ sở cách ly hoặc UBND cấp xã, UBND cấp huyện phê duyệt danh sách và chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ sở y tế, cơ sở cách ly, UBND cấp xã có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ đối với F0, F1, trẻ em đang điều trị, cách ly theo danh sách được UBND cấp huyện phê duyệt.

8. Hỗ trợ viên chức hoạt động nghệ thuật và người lao động là hướng dẫn viên du lịch:

Viên chức hoạt động nghệ thuật được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: là đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa sĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV.

Làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật (không bao gồm các đơn vị nghệ thuật lực lượng vũ trang) phải tạm dừng hoạt động từ 15 ngày trở lên trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.12.2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

Mức hỗ trợ là 3.710.000 đồng/người, được trả 1 lần cho người LĐ.

Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật (bao gồm cả đơn vị trực thuộc cơ quan trung ương) lập danh sách viên chức hoạt động nghệ thuật bảo đảm điều kiện theo quy định gửi Sở VH-TT&DL tỉnh. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31.1.2022.

Trong 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách theo đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật, Sở VH-TT&DL tỉnh tổng hợp, thẩm định, ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Sở VH-TT&DL thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Hướng dẫn viên du lich được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau: có thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của Luật Du lịch. Có hợp đồng LĐ với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm.

Mức hỗ trợ là 3.710.000 đồng/người, được trả 1 lần cho người LĐ.

Đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây: bản sao hợp đồng LĐ với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 1.1.2020 đến thời điểm nộp hồ sơ. Thẻ hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch.

Hướng dẫn viên du lịch có nhu cầu hỗ trợ gửi hồ sơ đề nghị đến Sở VH-TT&DL tỉnh nơi cấp thẻ cho hướng dẫn viên du lịch. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31.1.2022.

Trong 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở VH-TT&DL tỉnh thẩm định, lập danh sách, ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Sở VH-TT&DL thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

9. Hỗ trợ hộ kinh doanh:

Hộ kinh doanh được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế. Phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến ngày 31.12.2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

Mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/hộ kinh doanh, trử 1 lần cho hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh gửi đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này đến UBND cấp xã nơi có địa điểm kinh doanh. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31.1.2022.

Trong 3 ngày làm việc, UBND cấp xã xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế.

Trong 2 ngày làm việc, Chi cục Thuế chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, gửi UBND cấp huyện tổng hợp.

Trong 4 ngày làm việc, UBND cấp huyện thẩm định, ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

10. Hỗ trợ người sử dụng LĐ vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất:

Được vay với lãi suất vay 0%, không phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay.

Người sử dụng LĐ được vay vốn trả lương ngừng việc khi có đủ các điều kiện sau: có người LĐ làm việc theo hợp đồng đang tham gia BHXH bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người LĐ ngừng việc, phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên theo quy định khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.3.2022. Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.

Người sử dụng LĐ được vay vốn trả lương cho người LĐ khi phục hồi sản xuất, kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau: đối với người sử dụng LĐ phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.3.2022.

Người sử dụng LĐ phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.3.2022. Có người LĐ làm việc theo hợp đồng đang tham gia BHXH bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn. Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh. Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm đề nghị vay vốn.

Đối với người sử dụng LĐ hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người LĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để phục hồi sản xuất, kinh doanh. Có người LĐ làm việc theo hợp đồng đang tham gia BHXH bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn. Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh. Không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đã hoàn thành quyết toán thuế năm 2020 tại thời điểm đề nghị vay vốn.

Vay vốn trả lương ngừng việc mức cho vay tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng đối với số người LĐ theo thời gian trả lương ngừng việc thực tế tối đa 3 tháng; thời hạn vay vốn dưới 12 tháng.

Vay vốn trả lương cho người LĐ khi phục hồi sản xuất với mức cho vay tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng đối với người LĐ đang làm việc theo hợp đồng LĐ. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ tối đa 3 tháng; thời hạn vay vốn dưới 12 tháng.

Việc giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội cho người sử dụng LĐ đối với các tháng 5, 6, 7.2021 được thực hiện 1 lần. Thời hạn giải ngân đến hết ngày 5.4.2022 hoặc khi giải ngân hết 7.500 tỷ đồng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn tùy theo điều kiện nào đến trước.

Hồ sơ đề nghị vay vốn gồm giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu 12a, 12b, 12c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Danh sách người LĐ đang tham gia BHXH theo Mẫu 13a, 13b, 13c tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài). Giấy ủy quyền (nếu có).

Bản sao văn bản về việc người sử dụng LĐ phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 1.5.2021 đến hết ngày 31.3.2022 (đối với vay vốn trả lương phục hồi sản xuất, kinh doanh).

Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh. Bản sao thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của cơ quan thuế đối với người sử dụng LĐ quy định.

Người sử dụng LĐ tự kê khai, lập danh sách, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với số LĐ ngừng việc, số LĐ làm việc theo hợp đồng đang tham gia BHXH bắt buộc; phục hồi sản xuất kinh doanh, trả lương cho người lao động; có trách nhiệm hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định.

Người sử dụng LĐ đề nghị cơ quan BHXH xác nhận danh sách người LĐ đang tham gia BHXH. Trong 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách, cơ quan BHXH xác nhận việc tham gia BHXH của người LĐ, làm căn cứ để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay.

Người sử dụng LĐ gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đến Ngân hàng Chính sách xã hội nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú đối với hộ kinh doanh, cá nhân. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn chậm nhất đến hết ngày 25.3.2022.

Trong 4 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị vay vốn của người sử dụng LĐ, Ngân hàng Chính sách xã hội phê duyệt cho vay. Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sử dụng LĐ.

Trong 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận tái cấp vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện giải ngân đến người sử dụng LĐ.

Nguồn vốn cho vay, chi phí quản lý, chuyển nợ quá hạn và xử lý rủi ro thực hiện theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

11. Hỗ trợ đối với LĐ không có giao kết hợp đồng LĐ (LĐ tự do) và một số đối tượng đặc thù khác:

Đối với chính sách hỗ trợ cho LĐ không có giao kết hợp đồng LĐ (LĐ tự do) và một số đối tượng đặc thù khác, giao Sở LĐ-TB&XH phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng tiêu chí, xác định đối tượng, mức tiền hỗ trợ cụ thể theo khả năng ngân sách của tỉnh và theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động theo quyết định của UBND tỉnh và văn bản của các cấp thẩm quyền áp dụng biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh quyết định.

TAGS