Quảng Nam có 58 xã đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021 - 2025

CHÂU NỮ |

(QNO) - Giai đoạn 2021 - 2025, Quảng Nam có 70 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó 9 xã khu vực I (xã còn khó khăn), 3 xã khu vực II (xã bước đầu phát triển) và 58 xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn).

Quảng Nam có 70 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong ảnh: Một góc Tây Giang. Ảnh: P.C.A
Quảng Nam có 70 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Trong ảnh: Một góc Tây Giang. Ảnh: P.C.A

Ngày 4.6, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 861 phê duyệt danh sách 3.434 xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn 51 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm 1.673 xã khu vực I, 210 xã khu vực II, 1.551 xã khu vực III.

Trong số đó, Quảng Nam có 70 xã (9 xã khu vực I, 3 xã khu vực II và 58 xã khu vực III) thuộc 8 huyện: Phước Sơn (12 xã), Nam Giang (12 xã), Tây Giang (10 xã), Bắc Trà My (11 xã), Nam Trà My (10 xã), Đông Giang (11 xã), Hiệp Đức (3 xã), Núi Thành (1 xã).

Cụ thể, khu vực I gồm: thị trấn Khâm Đức (Phước Sơn); xã Lăng, A Nông (Tây Giang); thị trấn Trà My, xã Trà Tân (Bắc Trà My); xã Trà Mai (Nam Trà My); xã Ba, xã Tư (Đông Giang); xã Tam Trà (Núi Thành).

Khu vực II gồm: xã Phước Xuân (Phước Sơn), thị trấn Thạnh Mỹ (Nam Giang), xã A Tiêng (Tây Giang).

Khu vực III gồm 58 xã: Phước Lộc, Phước Thành, Phước Kim, Phước Công, Phước Chánh, Phước Mỹ, Phước Năng, Phước Đức, Phước Hòa, Phước Hiệp (Phước Sơn); Chơ Chun, La Êê, La Dêê, Đắc Pring, Đắc Pre, Đắc Tôi, Chà Vàl, Zuôih, Tà Pơơ, Tà Bhing, Cà Dy (Nam Giang); Ch’Ơm, Ga Ry, A Xan, Tr’Hy, Bha Lêê, A Vương, Dang (Tây Giang); Trà Bui, Trà Đốc, Trà Giác, Trà Giáp, Trà Ka, Trà Sơn, Trà Kót, Trà Nú, Trà Giang (Bắc Trà My); Trà Leng, Trà Dơn, Trà Tập, Trà Cang, Trà Linh, Trà Nam, Trà Don, Trà Vân, Trà Vinh (Nam Trà My); thị trấn P’rao, xã Tà Lu, Sông Kôn, Jơ Ngây, A Ting, A Rooi, Za Hung, Mà Cooih, Kà Dăng (Đông Giang); Sông Trà, Phước Trà, Phước Gia (Hiệp Đức).

Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các xã thuộc khu vực II, khu vực III nêu trên, nếu được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới sẽ được xác định là xã khu vực I và thôi hưởng chính sách áp dụng đối với xã khu vực II, khu vực III.

Quyết định 861 thay thế các quyết định phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 và các xã, thôn trên địa bàn vùng dân tộc thiểu số và miền núi được tiếp tục thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành (Quyết định số 582 ngày 26.4.2017, Quyết định 103 ngày 22.1.2019, Quyết định 72 ngày 16.1.2021).

Theo Quyết định 33 ngày 12.11.2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển giai đoạn 2021 - 2025, xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã có tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên; chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên hoặc có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% và có một trong các tiêu chí: hơn 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của xã; hoặc có số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên; hoặc số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm hơn 80% tổng số lao động có việc làm; hoặc đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dài hơn 20km, trong đó có hơn 50% chưa được rải nhựa hoặc đổ bê tông.

Xã khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã có tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân sinh sống ổn định thành cộng đồng từ 15% trở lên và có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% hoặc đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.

Xã khu vực II thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là các xã còn lại sau khi đã xác định các xã khu vực III và xã khu vực I.

TAGS